Tác giả: BTV
Sốt, đau họng, ho, viêm túi mật, đau gan, lợi tiểu, cảm mạo, điều trị tiểu đường (cả cây).
Chữa đau xương, tê thấp, đau lưng, viêm dây thần kinh toạ (dây giã sắc uống).
Trị ngứa, thổ tả, trị sốt, nôn mửa, quả non làm thức ăn
Chữa phù thũng, dị ứng, ho, tê thấp (Vỏ rễ, cành). Thuốc an thần (Lá).
Tên tiếng Việt: Dành dành, Chi tử, Mác làng cương (Tày) Tên khoa học: Gardenia augusta (L.) Merr. Tên đồng nghĩa: Gardenia augustifoliai Lodd.; Gardenia jasminoides Ellis Họ: Rubiaceae (Cà phê) Công dụng: Chữa sốt vàng da, cầm máu (Quả, hạt). Đau mắt đỏ (Lá tươi). 1. Mô tả Cây Chi tử là một cây thuốc nam quý, dạng cây nhỏ, nhẵn, cành mềm khía rãnh dọc. Lá mọc đối hay mọc vòng 3, hình thuôn trái xoan, đôi khi bầu dục dài, tù và có mũi nhọn ở đỉnh, hình nêm ở gốc, màu nâu đen bóng ở trên mặt, nhạt hơn ở mặt dưới, dai,…
Thuốc bổ. Chữa thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận; mệt mỏi, kém ăn, ho, đau dạ dày, thiếu sữa, đại tiện lỏng, chân phù đau (Rễ).
Chữa đau đầu, đau mắt, tê thấp, lợi tiểu, hoa lâu ngày (Hoa sắc hoặc ngâm rượu uống). vết thương sưng tấy (Lá, Hoa)
Thuốc bổ, chữa di tinh, mồ hôi trộm, lỵ (Rễ sắc hoặc tán bột uống).
Có khả năng bổ thận, trị đau xương, hành huyết phá huyết ứ, làm thuốc hòa hoãn, sát trùng đỡ đau. Dùng chữa đập xương, đau xương, bong gân, sai khớp, tai ù răng đau, thận hư.
Thân rễ có tác dụng hoạt huyết, tán ứ, giải độc, chữa đau nhức xương, viêm gan vàng da, viêm ruột, viêm phế quản, viêm amygdal, táo bón, rắn độc cắn.
