Tác giả: BTV
Người kém ăn, hay mệt, hư lao, tiêu chảy, chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên, bệnh về gan.
Ho lao, ho máu, thổ huyết, đau tim, phù thũng, đau cổ Họng, đau bụng (sao qua).
Thanh nhiệt, giải độc, trị các loại sưng đau, nhiễm trùng đường tiểu, viêm họng, thanh quản, viêm ruột thừa, viêm gan thể vàng da, tổn thương do té ngã
Trị hàn đờm ở ngực, ho suyễn do hàn đờm, căng đầy đau bụng, đau nhức tứ chi cả người do đờm, giảm cơn đau, đinh nhọt.
Đòn ngã tổn thương, mẩn ngứa, đau bụng lạnh, đau nhức cơ thể, mụn nhọt, ghẻ lở, rắn cắn.
Ho ra máu, thổ huyết, lòi dom, chảy máu cam (Thân rễ). Mụn nhọt, vết thương nhiễm trùng (Lá giã đắp).
Tên thường gọi: Đẹt ác, Dây ba mươi, Bà Phụ Thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Bách Nãi, Dã Thiên Môn Đông (Bản Thảo Cương Mục), Vương Phú, Thấu Dược, Bà Tế, Bách Điều Căn, Bà Luật Hương Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour. Họ: Bách Bộ (Stemonaceae) Công dụng: trị ho, bổ phổi, chữa viêm phế quản, trừ giun. Mô tả Cây bách bộ là một cây thuốc quý. Cây dạng dây leo thân nhỏ nhẵn, quấn, có thể dài 10cm. Lá mọc đối có khi thuôn dài thân nổi rõ trên mặt lá, 10 – 12 gân phụ chạy dọc từ cuống lá…
Chữa sốt, lỵ, ỉa chảy(Hạt). Bổ, thuốc khai vị (Vỏ cây). Chữa chốc lở, mụn mủ và ghẻ (Lá). Chữa nhức mỏi, đau lưng đau bụng (Rễ). Dân gian còn dùng rễ làm thuốc kích dục.
Thuốc làm nóng, sát trùng, dễ tiêu, chữa cảm cúm, nhức đầu sổ mũi, đau bụng (Lá).
Thuốc bổ dương, mạnh gân cốt, trừ phong tê thấp, hạ huyết áp; chữa liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh, bổ não (Rễ).
