Tác giả: BTV
Chữa tê thấp, đau lưng (Thân rễ ngâm rượu hoặc sắc uống). Thuốc cầm máu (Lông dịt vết thương).
Tên gọi khác: Câu đằng, thuần câu câu, Vuốt lá mỏ, Dây móc câu – Cú giằng (Mông); Co nam kho (Thái); Pược cận (Tày) Tên Khoa học: Uncaria sp. Họ: Cà phê – Rubiaceae Công dụng: trấn kinh, điều trị co giật, chống động kinh, điều trị chóng mặt, hoa mắt, cao huyết áp. Mô tả Cây Câu đằng là loại cây dây leo, dài tới 7 – 8m. Lá mọc đối phiến lá hình trứng đầu nhọn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới có phấn mốc, Ở kẽ lá có hai móc (giống móc câu) ở hai bên đối xứng như lá.…
Tên tiếng Việt: Cát sâm, Hồng sâm, Sâm nam, Sâm chèo mèo, Sâm trâu, Cát muộn, Hang chởn (Tày) Tên khoa học: Millettia speciosa Champ. ex Benth. Họ: Fabaceae (Đậu) Công dụng: Thuốc bổ mát, chống suy nhược, kém ăn, ho nhiều đờm, sốt về chiều, bí đái, nhức đầu (Rễ sắc hoặc tán bột uống). Hình ảnh: Cây Cát sâm Mô tả cây Cây nhỏ, thân gỗ, cành non có nhiều lông mềm. Lá kép lông chim, mọc so le, có cuống dài phủ đầy lông, lá chét 7-13, thường là 11, hình mũi mác thuôn hoặc bầu dục. Cụm hoa tận cùng thành…
Trị tắc tiếng, khàn tiếng do họng sưng đau, ho nhiều đàm, nôn ra mủ máu, họng đau, ngực đau.
Thông kinh mạch, lợi khí huyết, giải độc, trị ho, viêm họng, mụn nhọt sưng độc, viêm gan, loét dạ dày
Ho, tiêu đờm, tràng nhạc, nhọt độc (Vỏ quả hoặc gai sắc uống). Đau nhức răng (Quả tán bột ngậm, nhổ nước).
Bổ, lọc máu, giúp tiêu hoá, tiêu độc, mụn nhọt, áp xe, bắp chuối, rôm xảy, đau vú; còn chữa vết thương nhiễm trùng, đau dạ dày (cả cây sắc uống).
Chữa cảm, nhức đầu, sát trùng, viêm gan vàng da, phụ nữ sau khi sinh kém ăn (cả cây sắc uống). Còn dùng chữa viêm ruột, tiêu hóa kém, đau dạ dày.
Rắn cắn, bổ, sốt, phù thũng (Rễ ). Chữa viêm, sưng tấy (Rễ giã với củ Nam tinh đắp).
Thanh nhiệt, thổ huyết, chảy máu mũi, đinh nhọt, vết thương rắn cắn, hỗ trợ điều trị ung thư.
