Tác giả: BTV
Chữa sốt, viêm họng, viêm Amygdal, loét mồm, ho (Rễ củ). Người bị huyết áp thấp không dùng.
Chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng đi ngoài, tức ngực, nôn mửa, chuột rút, ho, tả (Cành lá sắc uống).
Thuốc kích thích tuần hoàn, lợi trung tiện. Chữa đau bụng (Tinh dầu).
Chữa cao huyết áp, phòng ngừa chứng đứt mạch máu não, ho ra máu, đái ra máu, đau mắt; còn chữa chảy máu cam, băng huyết, trĩ chảy máu, xích bạch lỵ (Nụ hoa hoặc quả).
Thân rễ làm thuốc giúp tiêu hoá, chữa đau mắt, lỵ, sốt.
Chữa sốt, đái đường, đái đục, lở loét, phong thấp, suy nhược cơ thể, lở loét mãn tính (Rễ).
Chữa đau mắt (Rễ mài nước nhỏ). Sốt rét, lỵ, viêm ruột, ỉa chảy, viêm tai, lở ngứa ngoài da, còn làm thuốc bổ (Rễ sắc uống).
Dị ứng, cầm máu, lỵ, viêm gan vàng da, viêm bàng quang, viêm họng, viêm phế quản, ho, ho gà, đau thượng vị, đau sườn, bệnh vảy nến
Chữa kiết lỵ, hoàng đản do viêm ống mật, viêm đường tiết niệu, đái đục, âm hư phát sốt, nóng trong xương, ra mồ hôi chậm, di tinh, khí hư, ung nhọt, sưng đau, đau mắt, viêm tai, rối loạn tiêu hóa
