Tác giả: BTV
Cảm sốt, điều kinh, dễ tiêu, vàng da, bệnh gan, tiểu tiện đục, bại liệt, thấp khớp ở trẻ em, mề đay (cả cây sắc uống).
Tê thấp, đau nhức gân xương, kinh nguyệt không đều; còn chữa cảm mạo, phát sốt, sổ mũi; sốt rét, lỵ; viêm màng tai; quai bị, viêm thận phù thũng, đái rắt, đái buốt (Rễ).
Có tác dụng liễm phế, chỉ ho, sáp tinh, ích thận, thu mồ hôi, sinh tân dịch.
Vỏ rễ, vỏ thân sắc hoặc ngâm rượu uống làm thuốc mạnh gân cốt, chữa đau mình, phong thấp, đòn ngã tổn thương, gãy xương, cam tích, thân hư, giúp tăng trí nhớ.
Bổ, phong thấp, đau nhức gân xương, kích thích tiêu hóa. Còn chữa bệnh giun sán, đau bụng, yếu chân, tê chân.
Tên thường gọi: sâm nam, cây chân chim, kotan, ngũ chỉ thông, áp cước mộc, nga chưởng sài, ngũ gia bì chân chim, ngũ gia bì bảy lá, rau lằng Tên khoa học: Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Họ: Ngũ gia bì – Araliaceae Mô tả Cây chân chim là một cây thuốc quý, dạng cây nhỏ hoặc cây to có thể cao từ 2-8m. Lá kép hình chân vịt, mọc so le có 6-8 lá chét, cuống lá dài 8-30cm, lá chét nguyên hình trứng, đầu nhọn hay hơi tù dài 7-17cm, rộng 3-6cm, cuống lá chét ngắn 1.5-2.5cm. Cuống lá chét giữa dài…
Nhức đầu, đau mắt, an thần, kinh nguyệt không đều (Quả sắc uống). Hoa chữa sốt, nôn mửa.
Viêm phế quản, sốt nóng, thiếu sữa,ho, tiêu đờm, táo bón (Rễ sắc uống).
Suy nhược thần kinh, huyếp áp cao, đau mạch vành, thấp khớp.
