Tác giả: BTV
Chữa ho, cầm máu (Lá). Lòi dom, tê thấp (Hạt sắc nước uống). Đau nhức răng (Lá ngậm).
Giảm cholesterol, giảm các căn bệnh về tim mạch, ổn định huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ, hỗ trợ giảm đường huyết ở người tiểu đường, giúp đường huyết ổn định & giảm bớt được những biến tướng. Giúp thanh nhiệt, giải độc cho gan, chữa các bệnh lý về gan.
Tê thấp, nhọt độc, giang mai, bệnh viêm đại tràng, viêm thận, viêm bàng quang, đau bụng ỉa chảy (Thân rễ).
Tê thấp, kích thích tiêu hoá, bổ gân cốt và chữa đau bụng kinh (Thân rễ sắc uống). Mụn nhọt (Thân rễ giã đắp)
Ho, tiêu đờm, táo bón (Rễ sắc uống). Cao huyết áp (Lá sắc uống).
An thần, chữa khó ngủ, tim hồi hộp, đau đầu; chữa huyết áp cao, làm sáng mắt, bổ thận, mát gan, nhuận tràng (Hạt sắc nước uống). Thân và rễ làm thuốc hạ nhiệt, lợi tiểu.
Trị ho, cảm lạnh, chứng kém ngủ, hồi hộp, đau đầu, chóng mặt, có cảm giác nóng bừng trong người, tiểu tiện ít
Chữa bệnh sốt nóng, khô cổ, ho, đau họng, khát nước thuộc chứng âm hư, nóng trong, chữa đau lưng và chân tay nhức mỏi, làm thuốc bổ ngũ tạng, chữa hư lao, ra mồ hôi trộm, nam giới thiểu năng sinh dục, di tinh, đau dạ dày ợ chua, sau khỏi bệnh bị hư nhược, gầy yếu, kém ăn.
Tê thấp, cầm máu tử cung, sáng mắt, đau xương (cả cây sắc uống).
