Tên tiếng Việt: Nhân sâm, Sâm Hoa Kỳ, Sâm Mỹ, Sâm Wisconsin, sâm Bắc Mỹ, Tây Dương sâm, sâm Canada
Tên khoa học: Panax quinquefolius L.
Họ: Ngũ gia bì (Araliaceae)
Công dụng: Giúp tăng cường sinh lực, hồi phục khả năng sinh lý, tăng Testosterone nội sinh. Tăng sức đề kháng, chống mệt mỏi, chống stress, phòng chống lão hóa. Điều hòa lipid máu, ổn định đường huyết. Ngăn ngừa các chứng trầm cảm, suy nhược thần kinh. Ngăn ngừa, phòng chống ung thư và một số bệnh mãn tính.
Mô tả cây
Sâm Hoa Kỳ là cây thảo lâu năm, có thể cao đến 60 cm. Lá kép chân vịt, có răng cưa, mọc vòng ở ngọn, gồm 5 lá chét hình mũi mác hay hình thuôn. Hoa nhỏ màu trắng mọc vào mùa hè, cụm hoa kiểu tán nằm trên trục chính của lá. Quả sâm mọng nhỏ, có màu đỏ, chứa đến 3 hạt.

Phân bố, thu hái và chế biến
Sâm Wisconsin Hoa Kỳ là loại sâm sinh trưởng tự nhiên vùng Bắc Mỹ được tu sĩ JoSeph Francas Lafitau khám phá cách đây 300 năm. Năm 1870, Fromm Brothers đã phát triển ra phương pháp trồng nhân sâm. Phương pháp này sau đó được nhân rộng và trồng phổ biến tại bang Wisconsin.
Vùng trồng sâm chính là Marathon, nó nằm ở trung tâm của bang Wisconsin nằm ở miền Trung Bắc nước Mỹ. Nơi đây có mùa hè mát mẻ, cảnh quan đồi núi trùng điệp và các vùng đất nguyên sơ giàu khoáng chất để trồng ra loại nhân sâm có hàm lượng ginsenoside cao có sự khác biệt rất nhiều với nhân sâm Hoa Kỳ được trồng ở những nơi khác.
Sâm Hoa Kỳ chỉ đạt tiêu chuẩn tốt nhất khi trồng ở Bắc Mỹ, đặc biệt tại Wisconsin vì thích hợp khí hậu và thổ nhưỡng ở đây.
Sâm Wisconsin rất hiếm và quý giá, vì bang Wisconsin sản xuất ít hơn 10% tổng sản lượng nhân sâm Hoa Kỳ trên toàn thế giới. 90% còn lại được trồng ở Canada và Trung Quốc.
Tổng sản lượng nhân sâm thu hoạch mỗi năm tại Wisconsin khoảng 430 tấn trị giá 300 triệu USD. Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê Nông nghiệp Wisconsin , 85% lượng nhân sâm xuất khẩu sang các nước Châu Á, chủ yếu là Trung Quốc và Hong Kong.
Bộ phận dùng của sâm Hoa Kỳ là rễ khô của cây từ 3 năm tuổi trở lên, thu hoạch vào cuối hè đến thu. Rễ có hình thoi hay hình trụ, phân nhánh, dài từ 1-10cm, có khi lên đến 20cm, đường kính đến 2,5cm ở phần cổ rễ. Củ sâm có màu vàng nhạt đến vàng, mặt ngoài thô ráp với các vân ngang nổi bật và các lằn dọc mảnh, có các đốt ở rễ và các rễ con mảnh. Nếu bẻ củ sâm, mặt bẻ có màu trắng đến trắng ngà, có mùi thơm đặc trưng và vòng các ống tiết hiện diện ở libe thứ cấp.
QUY TRÌNH TRỒNG VÀ THU HOẠCH NHÂN SÂM WISCONSIN HOA KỲ
Sâm Wisconsin nổi tiếng là loại sâm được trồng thuần khiết nhất trên thế giới với những đặc tính ưu việt như sâm sinh trưởng hoang dã tự nhiên.
Nhân sâm Wisconsin là loại cây thích bóng mát, sinh trưởng chậm trong những tháng mùa hè, tàn vào mùa thu và phục hồi sinh trưởng lại vào mùa xuân. Giai đoạn trồng sâm kéo dài 6 năm.
Giai đoạn 1: Ủ MẦM (18 tháng)
Vào giữa mùa hè, người nông dân chuẩn bị trồng sâm, việc đầu tiên là xới đất, cho hạt giống vào ươm (Giai đoạn này được gọi là nảy mầm và thường mất 18 tháng để hạt nảy mầm), sau đó phủ lên mầm nhân sâm mới trồng bằng rơm để bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời và sức nóng.

Giai đoạn 2: PHÁT TRIỂN (4 – 6 năm)
Mùa xuân đến người nông dân phải giăng bạt, che nắng, tạo bóng râm để bảo vệ chồi sâm dưới tác động của ánh nắng trực tiếp. Việc che mát này kích thích sự phát triển tự nhiên của sâm giống như khi chúng mọc tự nhiên trong rừng được bao phủ bởi những tán cây lớn. Nhờ việc tạo bóng râm này đã hình thành điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp tạo ra mùi vị đặc trưng của sâm Wisconsin.
Vào mùa thu trước khi thu hoạch củ nhân sâm, nhà trồng sâm sẽ thu hoạch những trái nhân sâm chín đỏ và lấy hạt làm giống cho vụ mùa tiếp theo.
Giai đoạn 3: THU HOẠCH
Sau khi trái sâm được hái, nhà trồng chuẩn bị để thu hoạch củ nhân sâm.
Đầu tiên họ tháo màn che xuống. Sau đó dùng máy xới lên và thu hoạch củ sâm bằng tay.
Giai đoạn 4: SƠ CHẾ & SẤY (1 tháng)
Đầu tiên sâm sẽ được sấy trong phòng 1 ngày, rồi đem ra làm lạnh khoảng 2 tuần, sau đó đem đi rửa nhưng không làm ảnh hưởng lớp vỏ bên ngoài của sâm. Quá trình làm lạnh còn giúp tạo ra những nếp nhăn sâu cho sâm, bề mặt củ đẹp, giữ lại màu vàng của sâm.
Sau 2 tuần, độ ẩm của sâm sẽ giảm xuống còn 10-20%. Bởi vậy, quá trình sấy rất quan trọng, chúng không được làm quá nhanh nếu không sẽ làm thay đổi hàm lượng đường trong sâm và làm mất đi một số tính chất của sâm. Vì vậy, mỗi bước trong quá trình sấy sâm, các chuyên gia đều phải để ý thật kỹ mới có thể có được những củ sâm đạt chuẩn, màu vàng đẹp, có nếp nhăn sâu của sâm.
Sau khi sấy, sâm được phân loại một cách nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA).
Sâm Hoa Kỳ được trồng tại bang Wisconsin có nhiều điểm khác biệt so với sâm Hoa Kỳ được trồng ở những nơi khác:
(1) Nhân sâm Wisconsin được trồng Theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của HOA KỲ. Chúng được kiểm tra dư lượng các chất hoá học gây hại và đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn của Cơ quan Bảo vệ Môi Trường (EPA) và Cục Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).
(2) Vùng canh tác trồng sâm là những vùng đất nguyên sơ, giàu dưỡng chất mới được khai phá và chỉ canh tác một lần duy nhất trong mùa vụ kéo dài từ 3-6 năm. Sau đó vùng canh tác phải được di chuyển đến vùng đất nguyên sơ khác để bắt đầu vụ trồng mới.
(3) Nhân sâm trồng tại Wisconsin do thích hợp khí hậu và thổ nhưỡng nên có hàm lượng Ginsenoside cao và hương vị ngọt đắng khác biệt nhiều so với nhân sâm trồng tại các nơi khác.
Thành phần hóa học
Thành phần chính đặc trưng của sâm Hoa Kỳ cũng như của các loài khác trong chi Panax là một nhóm các saponin triterpenoid được gọi tên là ginsenosid. Dựa trên cấu trúc khung của phần aglycon (sapogenin), ginsenosid được chia thành 2 nhóm lớn là nhóm dammaran (khung 4 vòng) và nhóm olean (khung 5 vòng). Hầu hết các ginsenosid đều thuộc nhóm dammaran. Nhóm dammaran lại được chia thành 2 phân nhóm chính dựa trên vị trí gắn của gốc đường với phần aglycon, bao gồm nhóm protopanaxadiol (PPD) có gốc đường gắn ở C-3 (Rb1, Rb2, Rc, Rd, Rg3 và Rh2) và nhóm protopanaxatriol (PPT) có gốc đường gắn ở C-6 (Rg1, Re). Nhóm dammaran còn có 1 phân nhóm là ocotillol, trong đó có pseudoginsenosid F11 là một ginsenosid đặc trưng chỉ có ở sâm Hoa Kỳ. Ro là ginsenosid duy nhất trong nhóm olean được xác định ở các loài thuộc chi Panax.
Trong số các ginsenosid đã phân lập và xác định được, Rb1, Rb2, Rc, Rd, Re, Rg1 được xem là các ginsenosid chính, chiếm đến 90% tổng hàm lượng ginsenosid trong sâm và được sử dụng như chất chỉ dấu trong phân tích các chế phẩm từ sâm Hoa Kỳ.
Tác dụng dược lý
Sâm Hoa Kỳ thường được dùng trong y học cổ truyền để điều hòa khí huyết, chữa nội nhiệt, ho đờm có máu, mệt mỏi, khô miệng và cổ. Sâm Hoa Kỳ còn được dùng để kiểm soát đường huyết, giúp giảm lo lắng, chữa khó tiêu do stress, duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh.

Trên hệ thần kinh: Tác dụng bảo vệ của ginsenosid Rb1, Rg1, Rd và Re trong thoái hóa tế bào thần kinh đã được nghiên cứu trên động vật và trong nuôi cấy tế bào. Sâm Hoa Kỳ và các ginsenosid này làm tăng khả năng nhận thức và cảm xúc. Với việc sử dụng ginsenosid dài ngày trên chuột đã giúp ngăn ngừa chứng mất trí nhớ và suy giảm trí nhớ.
Trên hệ tim mạch: Theo Xie và các cộng sự năm 2005, Wang và các cộng sự năm 2007, sâm Hoa Kỳ các tác dụng ngừa thiếu máu cục bộ, chống loạn nhịp và tăng huyết áp. Các tác dụng dược lý này có thể là do hoạt tính chống oxy hóa của sâm. Hoạt tính chống oxy hóa của sâm Hoa Kỳ mạnh hơn sâm châu Á. Trong đó, Ginsenosid Re là một trong những chất chống oxy hóa chính bảo vệ tế bào tim mạch khỏi tác nhân H2O2 và các gốc hydroxyl.

Đối với bệnh tiểu đường: Cả sâm Hoa Kỳ và sâm châu Á đều cho thấy tác dụng hạ đường huyết, riêng sâm Hoa Kỳ còn hạ đường huyết sau ăn, tác dụng mà sâm châu Á không có. Tác dụng chống lại bệnh tiểu đường được chứng minh là có liên quan đến các ginsenosid Rb1, Re, Rb2 và phần aglycon 20 (S)- protopanaxatriol. Chúng có tác dụng chống stress oxy hóa, tăng biểu hiện GLUT… Một số bằng chứng lâm sàng gợi ý rằng, tỷ lệ protopanaxadiol với protopanaxatriol có mối liên hệ với hiệu quả hạ đường huyết của sâm. Tỷ lệ này càng cao thì tác dụng hạ đường huyết sau ăn càng tốt.
Trong trị liệu ung thư: Sâm Hoa Kỳ có tác dụng ngăn ngừa và ức chế sự phát triển của khối u. Sử dụng cùng với chiết xuất của sâm làm tăng hoạt tính trị liệu của 5-fluorouracil trong bệnh ung thư đại tràng ở người, cải thiện tình trạng mệt mỏi liên quan đến ung thư trên lâm sàng. Hồng sâm thì có hoạt tính trên tế bào ung thư mạnh hơn Bạch sâm. Đó là do sự thoái hóa và chuyển hóa của saponin ban đầu sang dạng mới trong quá trình hấp. Do tổng nồng độ các ginsenosid trong sâm Hoa Kỳ cao hơn sâm châu Á nên khả năng kháng ung thư của sâm Hoa Kỳ cũng cao hơn.
Theo PGS.TS Trần Thanh Nhãn – DS Nguyễn Thanh Tuyền Đại học Y Dược TPHCM
Công dụng và liều dùng
Nhân sâm từ xa xưa đã được xem là vị thuốc bổ quý hiếm đứng đầu. Y học hiện đại cũng công nhận nhân sâm có nhiều công dụng đại bổ nguyên khí, bồi bổ sức khỏe, nâng cao thể lực….
Đặc biệt, để giúp người tiêu dùng Việt Nam hiểu rõ về những công dụng tuyệt vời của Nhân sâm Wisconsin Hoa Kỳ; vào năm 2018, Green+ đã phối hợp với 2 tổ chức là Hội Đông y Quận 5 và Trung tâm Sâm & Dược liệu TPHCM thực hiện 2 công trình nghiên cứu gồm: công trình nghiên cứu tác dụng dược lý của sâm Wisconsin Hoa Kỳ (thí nghiệm trên chuột bạch) và công trình nghiên cứu thí nghiệm lâm sàng (trực tiếp với nhóm 100 bệnh nhân tình nguyện). Kết quả nghiên cứu của 2 công trình này đã được công bố tại Hội nghị Khoa học Quốc tế về Sâm Wisconsin Hoa Kỳ tổ chức tại TPHCM ngày 24/08/2018.
Dưới đây là top 13 công dụng của Nhân sâm Wisconsin Hoa Kỳ:
1/ Tăng cường sức đề kháng
Tác dụng nhân sâm là tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể; giúp chống lại bệnh cúm và các bệnh truyền nhiễm khác.
2/ Tăng cường chức năng sinh lý cho nam giới
Nhân sâm giúp tăng lượng bạch cầu và lưu lượng máu đi khắp cơ thể, đặc biệt ở những bộ phận có nhiều tế bào thần kinh như bộ phận sinh dục. Người sử dụng nhân sâm thường xuyên có khả năng cương cứng và độ bền bỉ được tăng lên rõ rệt.
3/ Phòng chống ung thư –
Thành phần ginsenosides có trong nhân sâm có tác dụng chống lại khối u và các tế bào ung thư; ức chế sự phát triển chu kỳ tế bào và làm chậm quá trình tăng trưởng của tế bào ung thư.
4/ Ổn định đường huyết –
Ginsenosides giúp ổn định insulin và hormone glucagon để duy trì mức độ glucose trong máu. Do đó, nhân sâm hỗ trợ cải thiện hoặc trì hoãn các biến chứng tiềm ẩn của bệnh tiểu đường. Cụ thể, ginsenosides trong nhân sâm giúp tuyến tụy điều chỉnh lượng insulin tiết ra để kiểm soát đường huyết ở mức an toàn.
5/ Giảm nồng độ cholesterol –
Trong một số nghiên cứu gần đây, nhân sâm đã được tìm thấy có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol xấu. Các nhà khoa học chứng minh rằng thành phần ginsenosides chứa trong nhân sâm hữu dụng cho việc giảm mức cholesterol trong cơ thể.
6/ Cải thiện trí nhớ –
Thành phần hoạt chất ginsenoside có trong nhân sâm có thể giúp tăng cường trí nhớ, khả năng học hỏi và tăng tỷ lệ sống sót của tế bào não.
7/ Ngăn ngừa lão hóa –
Đặc tính Adaptogenic có trong thành phần của nhân sâm có tác dụng kích thích sự trẻ hóa tế bào và có thể khôi phục các tế bào bị hư hại ở những người lớn tuổi.
8/ Giải rượu và bảo vệ gan –
Nhân sâm có tác dụng giải rượu rất tốt. Tinh chất Ginsenosides trở thành một trợ thủ đắc lực trong quá trình thải độc ở gan. Điều này sẽ hạn chế đi tổn thương cơ thể từ bia rượu.
9/ Tăng khả năng chịu đựng –
Nhân sâm được coi là thuốc bổ vì có thể cải thiện khả năng chịu đựng và được dùng phổ biến ở vận động viên. Trong thực tế, một vận động viên cần phải duy trì được thể lực ở mức cao và nhân sâm có thể trợ giúp hữu hiệu cho vận động viên đang tham gia thi đấu.
10/ Làm đẹp da –
Nhân sâm có tác dụng nuôi dưỡng cho làn da căng mọng, mịn màng hồng hào, chống nếp nhăn và lão hóa. Vì vậy, nhân sâm được dùng trong sản xuất mỹ phẩm.
11/ Giảm mệt mỏi –
Vai trò của adaptogenic có trong thành phần của nhân sâm giúp cơ thể để thích ứng với sự mệt mỏi do làm việc hoặc vận động quá sức.
12/ Chống stress –
Khi một người đang phải trải qua tình trạng căng thẳng tinh thần quá mức, các kích thích tố tuyến thượng thận (cortisol, adrenaline và noradrenaline) sẽ tăng tiết và gây ra những các vấn đề sức khỏe khác. Nhân sâm có thể giúp cân bằng lượng adrenaline trong cơ thể.
13/ Dùng được cho người cao huyết áp –
Năm 2018, Hội Đông Y Quận 5 TP.HCM đã tiến hành khảo sát trên nhóm bệnh nhân tăng huyết áp, độ tuổi từ 43 – 85 tuổi: triệu chứng ban đầu là chỉ số huyết áp không ổn định thường xuyên thay đổi trong ngày từ 100/60mmHg đến 170/95mmHg kèm theo chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu… => sau 2 tháng dùng nhân sâm: huyết áp ổn định ở mức 120 – 130/80mmHg, không ghi nhận trường hợp tăng huyết áp.
- Liều dùng : 5-15g/ngày

